Trường hợp doanh nghiệp không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ hoàn thuế theo | Hoàn thuế giá trị gia tăng

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "TINHHINHDAUTU.DICHVUTHANHLAPCONGTY.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 3: Xử lý hồ sơ, ra quyết định và trả tiền thuế GTGT cho người nộp thuế

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế

Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.



+ Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày đủ hồ sơ.

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Những trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 18 quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:

Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Thứ hai, là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên  thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì  được hoàn thuế GTGT.

Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực



Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Thứ năm, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự  án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế  đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.

Thứ sáu, hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Trong đó Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.


Thứ bảy, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Thứ tám, là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Thứ chín, cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Các DN thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

– Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

– Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật.

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.


Chú ý: Nếu DN đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

3. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 tại Điều 1, Khoản 17 quy định như sau:

“Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế

1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.”

Căn cứ theo quy định trên thì hồ sơ hoàn thuế gồm những tài liệu sau:

– Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư 156/2013)

– Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế:

+

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
SEO tu khoa Từ khóa chứa trong tên miền cũng làm cho SEO thuận, Dựa vào những tiêu chí đánh giá website của các công cụ tìm kiếm mà các Webmaster tự tìm cho riêng mình những phương pháp tối ưu Website khác nhau. SEO có thể
Đầu tư nước ngoài Thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam, Với sự hiểu biết toàn diện và đầy đủ về pháp luật cũng như môi trường kinh doanh, Công ty TNHH tư vấn Minh Anh có thể cung cấp cho khách hàng các tư vấn

Thông thường, trên ampli karaoke sẽ bao gồm:

    2 hàng điều chỉnh micro.
    1 hàng điều chỉnh echo tổng.
    1 hàng điều chỉnh music.
    1 hàng điều chỉnh gồm: âm lượng tổng và điều chỉnh âm sắc của micro.
    1 hàng điều chỉnh Equalizer gồm: 3 cần gạt điều chỉnh âm bass, 3 cần điều chỉnh âm trung và 3 cần điều chỉnh âm treble.
    Ngoài ra còn có mạch điều chỉnh âm sắc 3S tạo âm thanh nổi.

Nguyên tắc chung, tất cả các amply loại tốt đều được thiết kế ở mức 0db là mức lý tưởng vì vậy bạn phải giữ nguyên. Vặn nhỏ volume master khi hệ thống đã kết nối xong.

Hướng dẫn tự lắp đặt căn chỉnh dàn karaoke gia đình tại nhà.

Để tự lắp đặt căn chỉnh dàn karaoke gia đình tại nhà tại nhà, đòi hỏi bạn phải có tư vấn, hướng dẫn lắp đặt và setup từ đơn vị cung cấp truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn.

Căn chỉnh amply karaoke hay dễ nhất cho gia đình theo 5 bước cơ bản sau:



    Bước thứ nhất : Cắm micro và amply : Đưa các nút vặn về vị trí giữa (12h) và để nút vol micro có thường ở mức 11-1h là chuẩn.
    Bước 2 : Chỉnh micro:

Bạn nói vào mic sao cho âm thanh vừa đủ đến tai nghe, bạn phải chỉnh cẩn thận nếu không chỉnh thiếu người hát sẽ bị mệt bước này là một trong những bước quan trọng nhất.

Tiếp đó, chỉnh nút Low cũng bằng cách đọc các số “1”, “4”, “7” vào mic sao cho âm trầm vừa đủ, không để thừa tiếng mic trầm sẽ xảy ra hiện tượng ù. Chỉnh tiếng trầm xuôi theo chiều kim đồng hồ, khi nào tiếng trầm bị vỡ thì lùi lại. Thường nút LO sẽ để ở góc 11h-12h.

Cuối cùng bạn cần chỉnh âm treb, nói vào mic sao cho tiếng treble đủ, không thừa.Bạn thử bằng các âm “6”, “9”. Nếu thừa thì tiếng bị xé vỡ ở dải cao. Bạn tùy chỉnh xuôi theo chiều kim đồng hồ khi nào tiếng treble bị xé thì lùi lại. Thường nút HI sẽ để ở góc 10h.

Cuối cùng bạn chỉnh nút Mid. Thử bằng các âm “2”, “3”, “5”, “8” sao cho âm “2” và “8” không bị tối, âm “3” không bị vỡ là được. Thường nút MID sẽ để ở góc 12h-1h.

+ Lưu ý: nên bật cả 2 micro lên để căn chỉnh được chính xác hơn.

    Bước 3 : Chỉnh Echo là để chỉnh tiếng vang của giọng hát. Chỉnh núm từ 10h đến 12h là thích hợp nhất. Echo nhiều dễ dẫn đến rít micro.

Chỉnh độ vang Echo tổng, Low: Tăng giảm vang của micro trầm; Hi: Tăng giảm vang của micro cao. Nên để nút LO ở góc 10h, nút HI sẽ sử dụng để bù lại tiếng treble bị hut khi giảm đường micro, sẽ dao động trong khoảng 11h-12h.



Quan trọng nhất là chỉnh nút RPT (Điều chỉnh độ lặp) và DLY (Điều chỉnh độ trễ, điều chỉnh tốc độ của giọng hát). RPT ở hướng 12 độ lặp khoảng 6 lần, những người hát tốt thì chỉ nên chỉnh ở hướng 11h. DYL ở hướng 12h, khi hát mà tiếng hát chậm hơn nhạc thì tăng lên 12h30 hoặc 13h, nếu muốn micro chậm đi thì làm ngược lại.

Theo kinh nghiệm thì những người hát nhạc chưa chuyên nghiệp thì nên có nhiều echo, bằng cách giữ các nút để ở 12h, với nút vol echo nên để trên 12h một chút, chỉnh kéo dài tiếng làm mềm tiếng và thời gian của tiếng lặp lại (nút RPT và DLY). Ngược lại, với hững người hát tốt bạn chỉnh cho tiếng ca nghe thật hơn bằng cách không cho quá nhiều echo. Bạn chỉnh nút DLY trong khoảng 11 – 1h.

     Bước 4 : Phối hợp tiếng Micro và tiếng nhạc sao cho hài hoà. Điều chỉnh nhạc nền sao cho nhạc nhỏ hơn micro để người hát luôn nghe rõ và cảm thấy micro hát nhẹ, không mất nhiều sức.

Hi: Chỉnh âm treble lớn khi nào thấy tiếng nhạc cao, vỡ thì lùi lại. Không nên chỉnh thiếu vì nhạc sẽ thiếu sống động, nên để ở góc 11h.

Low: Bass cân bằng với treble, bass mạnh không ù, rền, nên vặn trong khoảng 10h-11h.

Mid: Điều chỉnh tiếng trung của nhạc, luôn để nhỏ hơn MID của micro, sẽ làm nổi bật giọng hát lên. Thường nút MID sẽ chỉnh trong khoảng 10h-11h.

Nói qua về amply, những dòng amply tốt sẽ luôn được thiết kế ở mức 0db là một mức chuẩn của tín hiệu nghĩa là không tăng, không giảm. Chính vì thế không nên căn chỉnh vặn nút nào thấp quá hay cao quá.
Khi hoàn thành kết nối ban đầu, ta nên vặn nhỏ volume master lại để tinh chỉnh thuận tiện hơn.



B1 : Cắm mic vào lỗ cắm, chỉnh nút vặn về khoảng giữa tức là 12h theo kim đồng hồ. Chỉnh volume micro ở mức 11h-1h là ok
B2 : Chỉnh vị trí các nút Low – Mid – Hi trên đường line đến khi ta nghe cảm thấy hài lòng nhất là được. Nhưng vẫn phải gần khoảng 12h không nên quá cao hoặc quá thấp.
B3 : Tiếp theo chúng ta chỉnh phần Echo tổng, để lên khoảng 10-12h, nút Low và Hi để ở 12h . Quan trọng nhất là chỉnh RPT và DLY, nếu bạn nào biết hát và hát tốt thì nên chỉnh ít echo để cho giọng nghe thật hơn, chỉnh cho âm mềm mại hơn chút là được. DLY thì nên để khoảng 11h-1h để lặp lại nhanh sẽ không cho cảm giác bị lặp lại âm.
B4 : Phối hợp tiếng nhạc và micro sao cho hợp lý, nên chỉnh nhạc nhỏ hơn so với mic để nổi bật được giọng ca của người hát, tránh bị nhạc át tiếng. Chỉnh thế cũng giúp hát cảm giác mic nhẹ không mất nhiều sức.
B5 : Sau khi hoàn thành những tinh chỉnh trên, khi cần to nhỏ thì ta sẽ chỉnh ở master tổng là được

Lưu ý khi chỉnh Mic và amply để tăng độ ổn định và độ bền
1 . Khi hát mà ta thấy giọng bị nặng thì tăng nút Mid của line lên, các bạn nhớ vặn từ từ không đột ngột sẽ gây ra tiếng hú.
2. Nếu ta muốn tiếng được nhuyễn và xịt xịt thì ta tăng thêm một chút ở nút Hi trên line Micro và line Echo tổng.
3. Nếu tiếng hát không được dày, ta tăng nhẹ nhàng nút Echo trên line Micro và nút Low trên line Echo tổng.
4. Khi ta tăng những nút trên ta phải vặn từ từ và nhẹ nhàng tránh bị hú dễ dẫn đến hư loa.
5. Nếu hệ thống bị hú thì hướng xử lý nhanh nhất là giảm một chút Volume trên line micro hoặc nút Echo và nút trên line micro.
6. Micro không tốt cũng một phần khiến âm thanh bị hú, micro giá rẻ hoặc chất lượng kém hát nhẹ nhưng tiếng sẽ không thật và dễ bị hú.

Khi các bạn hoàn thành những bước căn chỉnh trên, hệ thống của bạn đã có được sự phù hợp tốt nhất giữa các thiết bị. Các bạn sẽ cảm nhận rõ rệt sự khác biệt giọng hát, âm thanh ... một cách tốt nhất. Và nó cũng giúp tăng độ ổn định và độ bền của loa cũng như toàn bộ hệ thống dàn karaoke gia đình của bạn theo thời gian.

Hình Ảnh